Công Ty TNHH Điện Cơ Hữu Phước

Chúng tôi chuyên cung cấp, lắp đặt hệ thống cơ điện bao gồm: Hệ thống điện động lực trung thế, hạ thế, trạm biến thế, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điều hoà không khí thông gió, cấp thoát nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống khí hơi và nước, hệ thống điều khiển thông minh cho toà nhà và tự động hoá trong công nghiệp…

Trụ sở chính: Số 62/15, KP Tân Hòa, P. Đông Hòa, TX. Dĩ An, T. Bình Dương, Việt Nam

Email: dchuuphuoc@gmail.com

Hotline: 0909 294 714

Website: www.diencohuuphuoc.com

CẤP BẢO VỆ TỦ ĐIỆN IP (degree of protection)

  • 06/03/2017 08:33 AM
  • 1,803 Lượt xem
 
1. GIỚI THIỆU VỀ CẤP ĐỘ BẢO VỆ (degree of protection) TỦ ĐIỆN
 
Cấp bảo vệ IP là một khái niệm cơ bản trong sản xuất tủ bảng điện hạ thế. Trong bài viết này tôi  trình bày với các bạn về các loại cấp độ bảo vệ IP tủ điện.
 
2. KHÁI NIỆM
 
Theo tiêu chuẩn IEC 60529, cấp bảo vệ IP (degree of protection) của tủ điện có thể hiểu là khả năng chống lại sự xâm nhập của vật thể, bụi và chất lỏng (nước) của vỏ tủ điện vào trong tủ, nếu sự xâm nhập của nước và bụi bẩn vào trong các thiết bị điện, thì sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động, tuổi thọ của thiết bị, đôi khi cũng làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của người sử dụng thiết bị. Cấp bảo vệ IP càng cao thì khả năng bảo vệ thiết bị trước bụi và nước càng lớn. Cấp bảo vệ IP của tủ điện được thể hiện bởi 2 chữ số - IP2X, - IPX1, chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị.
- Chữ số hàng đơn vị: Thể hiện khả năng vỏ tủ chống lại sự xâm nhập của nước vào các thiết bị trong tủ điện.
- Chữ số hàng chục: Là khả năng vỏ tủ chống lại sự xâm nhập của vật thể, bụi trực tiếp vào các thiết bị trong tủ.
 
3. Ý NGHĨA VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CẤP BẢO VỆ IP (degree of protection) TRONG THIẾT KẾ VÀ SẢN XUẤT TỦ ĐIỆN
 
3.1. Ý nghĩa của cấp bảo vệ IP
Ở môi trường có nhiều bụi và hơi nước thì chúng ta cần lựa chọn cấp bảo vệ IP cao để tránh hiện tượng bụi bám vào các hệ thống tiếp điểm của thiết bị gây ra sự cố mất điện không đáng có.
 
3.1.a) IP2X khả năng vỏ tủ chống lại sự xâm nhập của vật thể, bụi trực tiếp vào các thiết bị trong tủ
 
IP2X (cấp độ tối thiểu ) Chống các vật thể có kích thước >=12,5mm xâm nhập
IP3X Chống các vật thể có kích thước >=2,5mm xâm nhập
IP4X Chống các vật thể có kích thước >=1,0mm xâm nhập
IP5X Ngăn bụi (dust proof)
IP6X Ngăn bụi bằng chân không (dust proof under vacuum)
 
 
3.1.b) IPX1 khả năng vỏ tủ chống lại sự xâm nhập của nước vào các thiết bị trong tủ
 
IPX1 Nước được dội thẳng từ trên xuống (water drops falling vertically)
IPX2 Dội nước ít nước ở góc 15° (stightly more water drops at 15°
IPX3 Dội nước ở góc 60° (Water spray at 60°)
IPX4 Dội nước từ tất cả các hướng (water spray all directions)
IPX5 Phun nước (water jet)
IPX6 Phun nước mạnh hơn (heavier water jet)
IPX7 Nhúng ngập dưới nước 1m (immerse under 1m of water)
3.2. Phạm vi áp dụng
-  IP31 - Vỏ tủ được bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vật thể có kích thước >= 2,5 mm, và bảo vệ chống lại sự xâm nhập của giọt nước rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng.
-  IP42 – Vỏ tủ được bảo vệ chống lại sự xâm nhập của vật thể có kích thước >=1 mm, và bảo vệ chống lại sự xâm nhập của giọt nước rơi từ trên xuống theo phương thẳng đứng và nghiêng .
+ Vỏ tủ IP42 được sử dụng nhiều cho hệ thống tòa nhà, nhà máy công nghiệp nhẹ…
-  IP54 - Các loại vỏ tủ điện IP54 được sử dụng trong nhà và ngoài trời, nó cung cấp mức độ bảo vệ chống chịu được bụi và mưa gió, nước bắn vào và dòng nước định hướng, vòi nước và không bị hư hại bởi sự hình thành của băng tuyết bao phủ.
+ Vỏ tủ IP54 được sử dụng nhiều cho hệ thống tủ điện ngoài trời, tủ điện cho hạ tầng các khu công nghiệp, trạm kios…
+ Tủ được sử dụng nhiều trong hệ thống phòng sạch, và các dự án công nghiệp nặng như xi măng, than khoáng sản, lọc hóa dầu…
-  IP65 - Vỏ tủ điện IP 65 được sử dụng trong nhà và ngoài trời, cung cấp mức độ bảo vệ chống lại, gió bụi, mưa, nước bắn và dòng nước định hướng, vòi phun và không bị hư hại bởi sự hình thành của băng bao phủ.
+ Tủ điện IP65 được sử dụng nhiều cho ngành công nghiệp hóa chất, tàu thủy…
 
4. KẾT LUẬN
- Việc lựa chọn cấp bảo vệ IP (degree of protection)  của tủ điện phụ thuộc vào nhu cầu, tính chất của từng dự án và đặc biệt là môi trường xung quanh. Lựa chọn cấp bảo vệ IP phù hợp sẽ đảm bảo cho các thiết bị trong tủ điện làm việc ổn định, tin cậy trong môi trường của từng dự án cụ thể. Nếu chúng ta lựa chọn cấp bảo vệ IP cho tủ điện không phù hợp sẽ dẫn đến hiệu năng của thiết bị kém ổn định, và giảm tuổi thọ tủ điện.
- Khi chọn cấp độ bảo vệ cần lưu ý các đặc điểm sau:
1. Cấp độ bảo vệ ảnh hưởng đến lượng thông gió vì vậy có thể tăng thêm kích thước tủ và thanh dẩn để tránh quá nhiệt.
2. Phải kiểm soát được đường vào của các thiết bị bên trong khi lắp ráp.
3. Có thể sử dụng các mái hình tháp cho hệ thống thông hơi nhưng làm sao cho các tác nhân bên ngoài không vào được bên trong tủ.
4. Gioăng đệm cần được sử dụng, không có khe hở.
 

Xem thêm tin khác